Doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào ???

 

Doanh nghiệp phải nộp các loại thuế nào từ khi thành lập, hoạt động và đến giải thể doanh nghiệp:

Thuế môn bài(miễn thuế), thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,  thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế đất, các loại thuế khác...

 

 

1. Thuế môn bài :

Thuế môn bài là loại thuế doanh nghiệp đóng hàng năm, doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh.

 

   - Từ 01/01/2026: Chính thức bãi bỏ hoàn toàn Lệ phí môn bài theo Nghị quyết của Quốc hội. Doanh nghiệp và hộ kinh doanh không còn phải nộp khoản này hàng năm.

   - Trước năm 2026: Vẫn phải nộp đầy đủ. Nếu còn nợ từ năm 2025 trở về trước, cơ quan thuế vẫn sẽ truy thu.

 

   - Các chính sách miễn (áp dụng cho kỳ cũ):

      + Miễn năm đầu cho doanh nghiệp mới thành lập.

      + Miễn 03 năm cho hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.

      + Miễn cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.

 


2. Thuế giá trị gia tăng(VAT):

   - Bản chất: Là loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ ở từng giai đoạn (từ sản xuất đến tiêu dùng).

 

   - Người chịu thuế:người mua cuối cùng (được tính trực tiếp vào giá bán).

 

   - Người nộp thuế: Là người bán (doanh nghiệp/hộ kinh doanh) thu hộ và nộp lại cho Nhà nước.

 

   - Công thức phổ biến:

      Khấu trừ:  Thuế nộp = Thuế bán ra - Thuế mua vào.

      Trực tiếp:  Thuế nộp = Doanh thu x % Thuế suất.

 

   - Các mức thuế suất hiện hành:

        Thông thường có 3 mức chính (tùy vào danh mục hàng hóa, dịch vụ):

       + 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

       + 5%: Áp dụng cho các mặt hàng thiết yếu (nước sạch, thực phẩm tươi sống, thiết bị y tế...).

       + 10%: Mức phổ thông áp dụng cho hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ còn lại.

 

   Lưu ý: Tùy từng thời điểm (như các chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế gần đây), Chính phủ có thể áp dụng giảm thuế suất từ 10% xuống 8% cho một số nhóm ngành cụ thể để kích cầu tiêu dùng.

 

 

 

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

   - Bản chất: Là loại thuế trực thu, tính trên lợi nhuận thực tế (thu nhập chịu thuế) của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý.

 

   - Đối tượng nộp: Các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh lợi nhuận.

 

   - Công thức tính cơ bản:

      Thuế TNDN = (Doanh thu - Chi phí được trừ) x Thuế suất

 

   - Thuế suất phổ thông: Hiện nay thường là 20%. Một số ngành đặc thù (khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm) có mức cao hơn (32% - 50%), hoặc các doanh nghiệp ưu đãi đầu tư có mức thấp hơn (10% - 17%).

 

   - Đặc điểm: Chỉ khi nào doanh nghiệp kinh doanh có lãi mới phải nộp loại thuế này. Nếu lỗ, doanh nghiệp không phải nộp và được chuyển lỗ sang các năm sau để giảm trừ thuế.

 

 

 
4. Thuế thu nhập cá nhân:

   - Bản chất: Là loại thuế trực thu, tính trên thu nhập của mỗi cá nhân sau khi đã trừ các khoản giảm trừ.

 

   - Đối tượng nộp: Công dân Việt Nam và cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

 

   - Các nguồn thu nhập chính: Tiền lương, tiền công, đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng...

 

   - Cách tính phổ biến (cho tiền lương):

      Thuế TNCN = (Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế - Khoản giảm trừ) \times Thuế suất$$

 

   - Các mức giảm trừ (năm 2026):

      + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân.

      + Giảm trừ cho người phụ thuộc (con cái, cha mẹ già...).

 

   - Thuế suất: Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần (thu nhập càng cao, thuế suất càng lớn, từ 5% đến 35%) hoặc thuế suất toàn phần tùy loại thu nhập.

 

 

5. Thuế xuất nhập khẩu:

   - Bản chất: Là loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hóa được phép vận chuyển qua biên giới Việt Nam (xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào trong nước).

 

   - Mục đích: Kiểm soát hoạt động ngoại thương, bảo hộ sản xuất trong nước và tạo nguồn thu ngân sách.

 

   - Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

 

   - Cách tính phổ biến:

      + Theo trị giá: Thuế = Số lượng x Trị giá tính thuế  x Thuế suất(%)

      + Theo mức tuyệt đối: Tính một số tiền cố định trên mỗi đơn vị hàng hóa.

 

   - Thuế suất: Rất đa dạng tùy theo loại mặt hàng và quốc gia giao dịch (đặc biệt thấp hơn nếu có các hiệp định thương mại tự do như EVFTA, CPTPP...).

 

   - Lưu ý: Thông thường, Việt Nam khuyến khích xuất khẩu nên rất nhiều mặt hàng xuất khẩu có thuế suất 0%. Thuế nhập khẩu thường cao hơn để bảo vệ hàng nội địa.

 

 

 

6. Thuế tài nguyên:

   - Bản chất: Là số tiền tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, rừng, thủy sản, nước thiên nhiên...).

 

   - Đối tượng nộp: Bất kỳ ai thực hiện hành vi khai thác tài nguyên hợp pháp.

 

   - Công thức tính:

      Thuế phải nộp = Sản lượng x Giá tính thuế  x Thuế suất

 

   - Mục đích: Vừa tạo nguồn thu cho ngân sách, vừa để điều tiết hoạt động khai thác, tránh lãng phí và bảo vệ môi trường.

Nói cách khác, đây là khoản phí "trả tiền" cho thiên nhiên khi chúng ta lấy đi tài nguyên thuộc sở hữu toàn dân để kinh doanh hoặc sử dụng.

 

 

 

7. Thuế tiêu thụ đặc biệt :

   - Bản chất: Là loại thuế đánh vào những hàng hóa, dịch vụ xa xỉ hoặc có hại (rượu, bia, thuốc lá, ô tô, karaoke, casino...).

 

   - Mục đích: Hạn chế người dân tiêu dùng các mặt hàng không khuyến khích và điều tiết thu nhập của người giàu.

 

   - Đặc điểm:  

      + Chỉ thu một lần duy nhất ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu.

      + Thuế suất thường rất cao.

 

   - Cách tính:

      Thuế phải nộp =  Giá tính thuế  x Thuế suất

 

Hiểu đơn giản, đây là khoản thuế "nhắc nhở" hoặc "hạn chế" đối với các loại hàng hóa đặc thù mà Nhà nước không khuyến khích sử dụng tràn lan.

 

 


8. Tiền thuế đất :

   - Bản chất: Là số tiền người sử dụng đất nộp hàng năm cho Nhà nước.

 

   - Phân loại chính:

     + Đất phi nông nghiệp (phổ biến nhất): Đánh vào đất ở (thổ cư) và đất kinh doanh. Thuế suất cơ bản là 0,03%.

      + Đất nông nghiệp: Hiện đang được Nhà nước miễn nộp phần lớn cho nông dân đến năm 2030.

 

   - Cách tính:

      Thuế phải nộp =  Diện tích x Giá đất (theo khung Nhà nước) x  Thuế suất

 

   - Đặc điểm: Số tiền nộp hàng năm thường khá nhỏ so với giá trị thực của đất, nhưng nếu diện tích vượt hạn mức quy định thì thuế suất sẽ tăng cao hơn (đánh thuế lũy tiến).

 


9. Phí, lệ phí khác...

Ngoài các loại thuế phổ biến đã liệt kê ở trên, hệ thống thuế Việt Nam vẫn còn một số loại thuế và phí quan trọng khác để bao phủ hầu hết các hoạt động từ sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng cho đến việc khai thác tài nguyên và sở hữu tài sản: Thuế bảo vệ môi trường, Các loại Phí và Lệ phí...

 

 

 

 

 


 

 

Không có tài liệu nào được tìm thấy!
Các bài khác
khoahoc_detail